Bạn đang ở: Trang Chủ ĐÀO TẠO Cao học CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ NGÀNH VĂN HỌC VIỆT NAM NĂM HỌC 2018 - 2019

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ NGÀNH VĂN HỌC VIỆT NAM NĂM HỌC 2018 - 2019

PDF.InEmail

 

CHƯƠNG TRÌNH VÀ KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO

TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

CHUYÊN NGÀNH VĂN HỌC VIỆT NAM

MÃ SỐ: 60 22 01 21

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 



CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Ban hành kèm theo Quyết định số             /QĐ-ĐHTDM ngày  

của Hiệu trưởng trường Đại học Thủ Dầu Một)

 

 

 

Trình độ đào tạo: Thạc sĩ

Ngành đào tạo: Văn học Việt Nam

Hình thức đào tạo: Chính quy

Mã số: 60 22 01 21

 

1. Căn cứ để xây dựng chương trình đào tạo

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Giáo dục;

Căn cứ Điều lệ trường Đại học ban hành theo quyết định số 58/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 900/QĐ -TTg ngày 24/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trường Đại học Thủ Dầu Một trên cơ sở trường Cao đẳng sư phạm Bình Dương;

Căn cứ Thông tư số 38/2010/TT-BGDĐT ngày 22/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo v việc Quy định điu kiện, hồ sơ, quy trình cho phép đào tạo, đình chỉ tuyển sinh, thu hồi quyết định cho phép đào tạo các ngành hoặc chuyên ngành trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ;

Căn cứ Thông tư số15/2014/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, ban hành kèm theo Quy chế đào tạo trình độ Thạc sĩ;

Căn cứ Thông tư số 07/2015/TT-BGDĐT ngày 16/4/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp đối với mỗi trình độ đào tạo của giáo dục đại học và quy trình xây dựng, thẩm định, ban hành chương trình đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ;

Căn cứ công văn số 3281/BGDĐT-GDĐH ngày 30/6/2015 của Bộ Giáo dục về việc hướng dẫn tổ chức thực hiện một số nội dung liên quan đến thẩm định chương trình đào tạo theo quy định của Thông tư 07/2015/TT-BGDĐT ngày 16/4/2015;

Căn cứ Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Đại học Thủ Dầu Một ban hành theo Quyết định số 72/2009/QĐ - UBND ngày 23/10/2009 của Ủy ban Nhân dân Tỉnh Bình Dương;

Căn cứ Quyết định số         /QĐ-BGDĐT ngày       của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc cho phép Trường Đại học Thủ Dầu Một đào tạo trình độ thạc sĩ ngành Văn học Việt Nam;

Căn cứ nhu cầu thực tiễn tại địa phương, khả năng đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất của Trường Đại học Thủ Dầu Một;

Căn cứ Biên bản họp Hội đồng thẩm định chương trình đào tạo và kết luận của Hội đồng thẩm định về việc thông qua chương trình đào tạo thạc sĩ ngành Văn học Việt Nam ngày 1/6/2016 tại Trường Đại học Thủ Dầu Một.

 

2. Mục tiêu đào tạo

  • Chương trình đào tạo Thạc sĩ chuyên ngành Văn học Việt Nam tại Trường Đại học Thủ Dầu Một theo định hướng nghiên cứu, chú trọng nghiên cứu những thành tựu của nền văn học Việt Nam , chủ yếu là các kiến thức chuyên sâu về các vấn đề cốt lõi của văn học Việt Nam thời trung đại cũng như hiện đại, sự giao lưu, ảnh hưởng của văn học Việt Nam đối với văn học thế giới và ngược lại, đặc biệt là tầm quan trọng của bộ phận văn học mang tính địa phương Nam Bộ. Chương trình cung cấp cho người học kiến thức chuyên sâu về văn học Việt Nam cùng những phương pháp tiếp cận để nghiên cứu văn học Việt Nam. Chương trình giúp học viên có khả năng hình thành ý tưởng khoa học, khám phá và nghiên cứu các vấn đề văn học trên sở duy phản biện, tư duy hệ thống duy sáng tạo; giúp học viên có khả năng thực hiện công việc ở các vị trí nghiên cứu, giảng dạy, hoặc các vị trí khác thuộc lĩnh vực chuyên ngành đào tạo; có thể tiếp tục tham gia chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ chuyên ngành Văn học Việt Nam hoặc Lý luận văn học.

2.1. Chuẩn đầu ra (CĐR) của chương trình đào tạo

* Kiến thức: (CĐR1)

- Nâng cao kiến thức về lịch sử Văn học Việt Nam từ trung đại đến hiện đại (CĐR 1.1)

- Trang bị những kiến thức về l luận của phương Đông và phương Tây có liên quan với văn học dân tộc (CĐR 1.2).

- Nâng cao khả năng tự nghiên cứu đối với những vấn đề do thực tiễn văn học Việt Nam đặt ra (CĐR 1.3).

* Kỹ năng ngành và thái độ: (CĐR 2)

- Có năng lực nghiên cứu độc lập và sử vận dụng những kiến thức nghiên cứu cho công việc giảng dạy hoặc nghiên cứu sau này (CĐR 2.1)

- Có khả năng hình thành ý tưởng khoa học, khám phá và thử nghiệm những vấn đề mới trong lĩnh vực văn học trên sở duy phản biện, tư duy hệ thống duy sáng tạo (CĐR 2.2)

- Có năng lực tự chủ, không ngừng tự cập nhật kiến thc, đam nghiên cứu khoa học, không ngừng củng cố nâng cao chuyên môn và nghiệp vụ củanh. (CĐR 2.3)

- Hình thành thói quen làm việc chăm chỉ, với cường độ cao, kỹ lưỡng, chú ý đến chi tiết, và khiêm tốn học hỏi. (CĐR 2.4)

* Kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm: (CĐR 3)

- Có khả năng làm việc nhóm hiệu quả để thực hiện được mục tiêu chung. (CĐR 3.1)

- Có khả năng giao tiếp hiệu quả dưới dạng nói, văn bản, thư điện tử, thuyết trình. (CĐR 3.2)

* Các môn học phục vụ cho CĐR 1.1: gồm 7 môn học

  1. 1.Tiểu thuyết Việt Nam từ 1986 đến nay CĐR 1.1.1
  2. 2.Tiến trình văn học Nam Bộ CĐR 1.1.2
  3. 3.Tiểu thuyết Nam Bộ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX CĐR 1.1.3
  4. 4.Thơ Thiền Việt Nam thời Lý - Trần khảo sát từ góc độ nghệ thuật CĐR 1.1.4
  5. 5.Đổi mới quan niệm nghệ thuật về con người trong truyện Việt Nam 1975 - 2000 CĐR 1.1.5

 

*Các môn học phục vụ cho CĐR 1.2: gồm 9 môn học

1. Phương pháp luận nghiên cứu văn học CĐR 1.2.1

2. Tư tưởng lý luận văn học cổ điển Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam CĐR 1.2.2

3. Các trường phái phê bình văn học phương Tây CĐR 1.2.3

4. Văn học so sánh CĐR 1.2.4

5. Trường phái hình thức Nga CĐR 1.2.5

6. Nguyễn Du và Đỗ Phủ - những tương đồng và khác biệt về tư tưởng nghệ thuật CĐR 1.2.6

7. Lý luận - phê bình văn học Việt Nam hiện đại CĐR 1.2.7

8. Tiểu thuyết tài tử giai nhân các nước Đông Á CĐR 1.2.8

9. Tiếp nhận văn học CĐR 1.2.9

 

*Các môn học phục vụ cho CĐR 1.3: gồm 8 môn học

  1. 1.Chủ nghĩa tượng trưng, chủ nghĩa siêu thực và thơ hiện đại Việt Nam CĐR 1.3.1
  2. 2.Văn hóa học và văn học CĐR 1.3.2
  3. 3.Phương ngữ Nam Bộ trong hoạt động giao tiếp và trong sáng tác văn chương CĐR 1.3.3
  4. 4.Hậu hiện đại và văn học Việt Nam CĐR 1.3.4
  5. 5.Chủ nghĩa hiện sinh và văn học CĐR 1.3.5
  6. 6.Thi pháp văn học hiện đại Việt Nam CĐR 1.3.6
  7. 7.Mối quan hệ giữa văn học và báo chí Việt Nam CĐR 1.3.7

 

* Các k năng ngành kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm được tích hợp vào toàn bộ các môn học nêu trên để phục vụ cho chuẩn đầu ra CĐR 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 và 3.1, 3.2.

 

3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

-         Làm công tác nghiên cứu khoa học ở các Viện, Trung tâm nghiên cứu văn học.

-         Giảng dạy ở trường Trung học phổ thông, Trung cấp, Cao đẳng, Đại học.

-         Hoạt động ở một số lĩnh vực khác của ngành khoa học xã hội và nhân văn.

-         Ứng viên chương trình đào tạo tiến sĩ các chuyên ngành đúng, hoặc chuyên ngành gần như: Văn học Việt Nam, Lý luận văn học.

 

4. Nguồn tuyển sinh, đối tượng tuyển sinh

-         Sinh viên tốt nghiệp Đại học các trường trong và ngoài nước thuộc hệ chính quy ngành Văn học, Ngữ văn, Sư phạm Ngữ văn, Ngôn ngữ học, Hán Nôm hoặc ngành gần như: Ngữ văn Trung Quốc, Ngữ văn Anh, Ngữ văn Pháp, Ngữ văn Nga, Ngữ văn Đức, Ngữ văn Nhật, Ngôn ngữ và văn hoá Phương Đông; Văn hóa học, Việt Nam học, Văn hoá dân tộc, Văn hóa quần chúng, Du lịch; Lí luận Mĩ thuật, Lí luận Nghệ thuật, Lí luận Âm nhạc, Lí luận Sân khấu, Lí luận Điện ảnh; Triết học, Nhân học, Đông phương học, Đông Nam Á học, Báo chí học.

-         Các nhà quản lý và chuyên môn trong ngành giáo dục, các giáo viên đang giảng dạy ở các trường học, các cán bộ nghiên cứu ở các cơ quan trên địa bàn tỉnh Bình Dương và các tỉnh lân cận (Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh, Tây Ninh, Bình Phước, Bà Rịa Vũng Tàu).

 

5. Các môn thi tuyển

- Môn cơ bản: Triết học

- Môn cơ sở ngành         : Lý luận văn học

- Môn điều kiện: Tiếng Anh

- Các môn học bổ túc kiến thức cho ngành gần:

1. Những vấn đề cơ bản của văn học trung đại Việt Nam

2. Những vấn đề cơ bản của văn học hiện đại Việt Nam

3. Văn học, nhà văn, bạn đọc

 

6. Thang điểm và điều kiện tốt nghiệp: Thực hiện theo quy định về tổ chức đào tạo và cấp bằng Thạc sĩ của Nhà trường tại Quyết định số     /QĐ-ĐHTDM ban hành ngày        /     /201 của Hiệu trưởng Trường Đại học Thủ Dầu Một.

7. Nội dung chương trình đào tạo thạc sĩ Văn học Việt Nam

Khung chương trình đào tạo

Số TT

 

 

 

Mã số HP

Tên học phần

Khối lượng

(tín chỉ)

KIẾN THỨC BỔ TÚC

 

 

1

VVCĐ

531

Những vấn đề cơ bản của văn học trung đại Việt Nam

3

2

VVCĐ

532

Những vấn đề cơ bản của văn học hiện đại Việt Nam

3

3

VVCĐ

533

Văn học, nhà văn, bạn đọc

2

KIẾN THỨC CHUNG

 

1

VVTH

501

Triết học

4

2

VVAV

502

Anh văn (*)

4

3

VVBL

503

Tư duy biện luận

2

4

VVBC

504

Kỹ năng nghiên cứu khoa học

2

5

VVĐT

506

Phương pháp định tính

2

KIẾN THỨC NGÀNH, CHUYÊN NGÀNH

 

Khối kiến thức bắt buộc (5 học phần)

 

1

VVPP

505

Phương pháp luận nghiên cứu văn học

2

2

VVNV

507

Tư tưởng lý luận văn học cổ điển Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam

2

3

VVLB

508

Các trường phái phê bình văn học phương Tây

2

4

VVTV

509

Tiến trình văn học Nam Bộ

2

5

VVTT

510

Tiểu thuyết Việt Nam từ 1986 đến nay

2

Khối kiến thức tự chọn (chọn 10/16 học phần)

 

1

VVSS

511

Văn học so sánh

2

2

VVBN

512

Tiểu thuyết Nam Bộ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

2

3

VVHT

513

Trường phái hình thức Nga

2

4

VVVH

514

Văn hóa học và văn học

2

5

VVPN

515

Phương ngữ Nam Bộ trong hoạt động giao tiếp và trong sáng tác văn chương

2

6

VVPM

516

Hậu hiện đại và văn học Việt Nam

2

7

VVLT

517

Thơ Thiền Việt Nam thời Lý - Trần khảo sát từ góc độ nghệ thuật

2

8

VVĐM

518

Đổi mới quan niệm nghệ thuật về con người trong truyện Việt Nam 1975 - 2000

2

9

VVNĐ

519

Nguyễn Du và Đỗ Phủ - những tương đồng và khác biệt về tư tưởng nghệ thuật

2

10

VVLP

520

Lý luận - phê bình văn học Việt Nam hiện đại

2

11

VVGN

521

Tiểu thuyết tài tử giai nhân các nước Đông Á

2

12

VVTN

523

Tiếp nhận văn học

2

13

VVHS

524

Chủ nghĩa hiện sinh và văn học

2

14

VVTĐ

525

Thi pháp văn học hiện đại Việt Nam

2

15

VVNW

526

Mối quan hệ giữa văn học và báo chí Việt Nam

2

16

VVST

529

Chủ nghĩa tượng trưng, chủ nghĩa siêu thực và thơ hiện đại Việt Nam

2

17

VVLV

530

Đề cương luận văn

2

LUẬN VĂN THẠC SĨ

 

18

VVLV

530

Luận văn

17

 

Chương trình đào tạo trình độ Thạc sĩ Văn học Việt Nam theo định hướng nghiên cứu bao gồm hai mảng kiến thức: mảng kiến thức về nghiên cứu văn học Việt Nam, mảng kiến thức về lý luận, liên ngành và mối quan hệ giữa văn học Việt Nam và văn học thế giới.

A. Mảng kiến thức nghiên cứu về Văn học Việt Nam: gồm 8 học phần

  1. 1.Tiểu thuyết Việt Nam từ 1986 đến nay
  2. 2.Tiến trình văn học Nam Bộ
  3. 3.Tiểu thuyết Nam Bộ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
  4. 4.Phương ngữ Nam Bộ trong hoạt động giao tiếp và trong sáng tác văn chương
  5. 5.Thơ Thiền Việt Nam thời Lý - Trần khảo sát từ góc độ nghệ thuật
  6. 6.Đổi mới quan niệm nghệ thuật về con người trong truyện Việt Nam 1975 - 2000
  7. 7.Lý luận - phê bình văn học Việt Nam hiện đại
  8. 8.Thi pháp văn học hiện đại Việt Nam

B. Mảng kiến thức nghiên cứu về lý luận, liên ngành và mối quan hệ giữa văn học Việt Nam và văn học thế giới: gồm 13 học phần:

  1. 1. Phương pháp luận nghiên cứu văn học
  2. 2.Chủ nghĩa tượng trưng, chủ nghĩa siêu thực và thơ hiện đại Việt Nam
  3. 3. Tư tưởng lý luận văn học cổ điển Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam
  4. 4.Các trường phái phê bình văn học phương Tây
  5. 5.Văn học so sánh
  6. 6.Trường phái hình thức Nga
  7. 7.Văn hóa học và văn học
  8. 8.Hậu hiện đại và văn học VN
  9. 9.Nguyễn Du và Đỗ Phủ - những tương đồng và khác biệt về tư tưởng nghệ thuật
  10. 10. Tiểu thuyết tài tử giai nhân các nước Đông Á
  11. 11. Tiếp nhận văn học
  12. 12. Chủ nghĩa hiện sinh và văn học
  13. 13.Mối quan hệ giữa văn học và báo chí Việt Nam

 

Các môn học bổ trợ:

  1. 1.Tư duy biện luận
  2. 2.Kỹ năng nghiên cứu khoa học
  3. 3.Phương pháp định tính

v (*) Môn ngoại ngữ: Học viên tự tích lũy, Nhà trường tổ chức ôn tập, kiểm tra năng lực ngoại ngữ đầu ra theo quy định về chuẩn ngoại ngữ đầu ra của Nhà trường.

8. Dự kiến kế hoạch đào tạo và phân công cán bộ tham gia giảng dạy, hướng dẫn luận văn thạc sĩ

 

Chương trình được giảng dạy trong 4 học kỳ. Nghỉ 2 tuần giữa hai học kỳ. Dự kiến như sau:

 

 

 

HỌC KỲ

MÃ HP

TÊN HỌC PHẦN

MÔN HỌC TRƯỚC

SỐ

TÍN CHỈ

KHỐI KIẾN THỨC

Học kỳ 1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

VVTH501

Triết học

Không

4

Kiến thức chung

 

VVAV502

Anh văn*

Không

4

VVBL503

Tư duy biện luận

Không

2

VVBC504

Kỹ năng nghiên cứu khoa học

VVBC503

2

 

VVPP505

Phương pháp luận nghiên cứu văn học

 

VVBC504

2

Kiến thức chuyên ngành bắt buộc

VVĐT506

Phương pháp định tính

VVBC504

2

VVNV507

Tư tưởng lý luận văn học cổ điển Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam

Không

2

Tổng cộng

 

18 TC

Học kỳ 2

 

VVLB508

Các trường phái phê bình văn học phương Tây

VVNV507

2

Kiến thức chuyên ngành bắt buộc

VVTT510

Tiểu thuyết Việt Nam từ 1986 đến nay

VVTV509

2

VVDM518

Đổi mới quan niệm nghệ thuật về con người trong truyện Việt Nam 1975 -2000

VVTV509

2

VVSS511

Văn học so sánh

VVPP505

2

Kiến thức chuyên ngành tự chọn

 

VVBN512

Tiểu thuyết Nam Bộ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

VVTV509

2

VVHT513

Trường phái hình thức Nga

VVLB508

2

VVVH514

Văn hóa học và văn học

Không

2

VVPN515

Phương ngữ Nam Bộ trong hoạt động giao tiếp và trong sáng tác văn chương

VVTV509

2

Tổng cộng

 

16 TC

Học kỳ 3

VVNĐ519

Nguyễn Du và Đỗ Phủ - những tương đồng và khác biệt nghệ thuật

VVSS511

2

Kiến thức chuyên ngành tự chọn

 

VVPM516

Hậu hiện đại và văn học Việt Nam

VVDM518

2

VVTN523

Tiếp nhận văn học

VVSS511

2

VVTV509

Tiến trình văn học Nam Bộ

VVPN515

2

VVLT517

Thơ Thiền Việt Nam thời Lý - Trần khảo sát từ góc độ nghệ thuật

Không

2

 

VVLV529

Đề cương luận văn

Không

2

Bắt buộc

Tổng cộng

 

12 TC

Học kỳ 4

VVLV530

Luận văn tốt nghiệp

VVLV529

15

Bắt buộc

Tổng cộng

 

15

TC

Tùy theo tình hình thực tế, kế hoạch giảng dạy và giảng viên phụ trách một số môn học của chương trình có thể thay đổi. Thời khóa biểu cụ thể sẽ được gửi đến học viên trước mỗi học kỳ.

-      Kế hoạch xây dựng và bảo vệ đề cương luận văn Thạc sĩ

Đầu khóa học, học viên có trách nhiệm liên hệ tìm giáo viên hướng dẫn để được định hướng đề tài làm luận văn. Trường hợp không tìm được giáo viên hướng dẫn thì Khoa Ngữ văn sẽ giới thiệu. Giữa học kỳ 2 học viên phải đăng ký tên đề tài luận văn cho Hội đồng khoa học khoa duyệt, sau đó sẽ tiến hành bảo vệ đề cương trước hội đồng Khoa. Sau khi học viên bảo vệ thành công đề cương luận văn, khoa sẽ đề nghị nhà trường ra quyết định giao đề tài chính thức cho học viên thực hiện.

 

9. Đảm bảo chất lượng chương trình

Để đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo, Khoa Ngữ văn sẽ thường xuyên cập nhật nội dung và tài liệu giảng dạy cho từng môn học để phù hợp với xu thế phát triển hiện đại, đồng thời chú trọng nâng cao năng lực giảng dạy và nghiên cứu thông qua các hoạt động cụ thể sau:

-      Điều tra nhu cầu người học trước khi khóa học bắt đầu.

-      Tổ chức buổi định hướng cho người học khi trúng tuyển vào chương trình.

-      Lấy ý kiến đánh giá của người học sau mỗi môn học.

-      Họp hội đồng khoa học thường niên để xác định các bất cập của chương trình và có những điều chỉnh phù hợp.

-      Tham khảo kinh nghiệm các trường trong và ngoài nước, mở rộng đội ngũ chuyên gia cộng tác trong nghiên cứu và đào tạo.

 

Trong khi thực hiện chương trình, nếu có những vấn đề phát sinh thì tùy từng trường hợp, Khoa Ngữ văn sẽ linh hoạt xử lí hoặc xin ý kiến cấp trên để kịp thời có biện pháp chấn chỉnh.

                                        

 

 

Liên Hệ

Khoa Ngữ Văn - Trường Đại Học Thủ Dầu Một - Bình Dương

  • Địa Chỉ: Số 6 Trần Văn Ơn, P.Phú Hòa, TP. Thủ Dầu Một, Bình Dương
  • Số ĐT: 0650. 3844.670
  • Email: khoanguvan@tdmu.edu.vn
  • Website: www.khoanguvan.com.vn